Giống mèo · Scotland

Mèo tai cụp Scotland (Scottish Fold)

3 phút đọcCập nhật 02/10/2026
Mèo tai cụp Scotland xám xanh, tai gập sát đầu, mắt vàng to tròn
Xem 7 ảnh
Ảnh: Peter Perepelkin · CC BY-SA 3.0 · Wikimedia Commons

Mèo tai cụp Scotland (Scottish Fold) có đôi tai gập về phía trước ôm sát đầu, làm khuôn mặt tròn và đôi mắt to tròn trông như mắt cú [1]. Chúng hiền, điềm tĩnh, quấn chủ nhưng không đòi hỏi [1]. Đột biến gây tai cụp cũng ảnh hưởng tới sụn và xương; xem khung lưu ý bên dưới [2][3]. Giống được CFA và TICA công nhận [1][7], nhưng không có trong danh sách của FIFe và GCCF [5][6].

Mục lục (10 phần)
  1. Nguồn gốc
  2. Ngoại hình
  3. Thư viện ảnh
  4. Tính cách
  5. Chăm sóc riêng
  6. Sức khỏe thường gặp
  7. Chuyện thú vị
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Giống tương tự
  10. Nguồn tham khảo

Thông tin nhanh

Nguồn gốc
Scotland (vùng Tayside, 1961)
Cân nặng
chưa có số liệu
Tuổi thọ
chưa có số liệu
Bộ lông
ngắn hoặc dài
Mức năng động
thấp
Chi tiết & nguồn
Kích thước
Trung bình, thân tròn đầy, chân khỏe [1]
Cân nặng
Chưa có số liệu chuẩn giống đã kiểm chứng
Tuổi thọ
Chưa tìm thấy nghiên cứu tuổi thọ đáng tin cậy riêng cho giống này
Bộ lông
Lông ngắn dày hoặc lông dài [1]

Đặc điểm (thang 1–5)

Mức năng động
2/5
Rụng lông
3/5
Cần chải lông
2/5
Hợp trẻ em
4/5
Hay kêu
2/5
Độc lập
3/5

Căn cứ: Ước lượng biên tập dựa trên mô tả của CFA, không phải số đo

Hiệp hội công nhận

CFACó
TICACó
FIFeKhông
GCCFKhông

Nguồn gốc

Năm 1961, người chăn cừu William Ross phát hiện cô mèo tai cụp đầu tiên ở một trang trại vùng Tayside, Scotland. Đó là Susie, một cô mèo trắng mắt màu đồng [1]. Susie chỉ đẻ một lứa, nên chính con gái của nó là Snooks trở thành mèo cái nền móng. Snooks được phối với một con mèo nhà rồi với mèo Anh lông ngắn, và cả hai lứa đều có mèo con tai cụp [1]. Tai cụp do một gen trội, được xem là đột biến tự nhiên [1]. CFA cho mèo tai cụp lông ngắn thi championship năm 1978 và lông dài năm 1992. Năm 2022, mèo tai thẳng cùng giống cũng được chấp nhận, nên giống hiện có bốn nhóm [1].

Ngoại hình

  • Tổng thể: "tròn" là từ hay được dùng nhất. Cỡ trung bình, thân tròn đầy, chân khỏe [1].
  • Đầu và tai: đầu rất tròn vì đôi tai gập ôm sát như chiếc mũ. Đầu tai cũng bo tròn; tai cụp không ảnh hưởng thính giác [1].
  • Mắt: rất tròn, sáng [1].
  • Đuôi: dài vừa đến dài, cân đối với thân. CFA khuyên kiểm tra nhẹ nhàng độ linh hoạt của đuôi thường xuyên [1].
  • Lông: có cả lông ngắn và lông dài [1].

Tính cách

Mèo tai cụp là những chú mèo "ở nhà" dễ chịu, thích được quan tâm nhưng không đòi hỏi [1]. Chúng ít kêu nhưng không thụ động, sẵn sàng chơi trò nhặt đồ [1]. Với người lạ và mèo lạ, chúng có thể dè dặt lúc đầu [1]. Mèo tai cụp quấn chủ, tính tình ổn định, thường kiên nhẫn với trẻ em, hay đi theo chủ quanh nhà nhưng hiếm khi làm phiền [1]. Chúng không hợp bị để một mình lâu [1].

Chăm sóc riêng

  • Chải lông mỗi tuần một lần với lông ngắn; lông dài cần chải thường xuyên hơn để tránh rối. Giống này rụng lông quanh năm, nhiều hơn vào mùa xuân và mùa thu [1].
  • Theo dõi khớp: để ý dáng đi, khả năng nhảy và độ linh hoạt của đuôi [1][2].
  • Nhà ở thân thiện với khớp: giường đặt thấp hoặc có bậc lên, bát ăn nâng cao, khay vệ sinh thành thấp, đường dốc và thảm chống trơn [2].

Sức khỏe thường gặp

  • Loạn sản xương sụn (osteochondrodysplasia): đột biến gây tai cụp, một biến thể trội trên gen TRPV4 [3], cũng làm sụn và xương phát triển bất thường. Hậu quả là viêm khớp có thể nặng và đau [2].
  • Mức độ khác nhau: có con không có dấu hiệu đau, có con bị nhẹ rồi nặng dần. Bệnh có thể làm dính khớp ở đuôi, cổ chân, đầu gối [2].
  • Chẩn đoán và điều trị: bác sĩ thú y dựa vào khám và chụp X-quang. Chưa có cách chữa bệnh gốc, nhưng có thể kiểm soát cơn đau bằng thuốc [2].
  • Tuổi thọ: chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu tuổi thọ đáng tin cậy riêng cho giống này.

Nếu mèo đi cứng, khập khiễng, ngại nhảy, hay trốn hoặc ít liếm lông, hãy tham khảo bác sĩ thú y.

Đừng nhầm với…

  • Scottish Straight: cùng giống nhưng tai thẳng; CFA chấp nhận từ năm 2022 [1], TICA liệt kê riêng [7].
  • Mèo Anh lông ngắn: cũng mặt tròn, mắt tròn, nhưng tai dựng [8].
  • Mèo tai xoăn Mỹ: tai cong ngược ra phía sau, ngược chiều với tai cụp [9].

Tham khảo bác sĩ thú y. Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế chẩn đoán của bác sĩ thú y.

Chuyện thú vị

  • Mọi mèo tai cụp thuần chủng đều truy gia phả được về cô mèo Susie (1961) [1].
  • Tai cụp không ảnh hưởng tới thính giác [1].
  • Mèo tai cụp hay ngồi thẳng lưng như chó đồng cỏ khi tò mò [1].

Câu hỏi thường gặp

Mèo tai cụp có bị bệnh gì không?

Cùng đột biến làm tai gập cũng ảnh hưởng sụn và xương, gây loạn sản xương sụn và viêm khớp có thể đau. Mức độ khác nhau giữa các con [2][3]. Bác sĩ thú y chẩn đoán qua khám và chụp X-quang, và có thể giúp kiểm soát cơn đau [2].

Làm sao biết mèo tai cụp bị đau khớp?

Các dấu hiệu iCatCare liệt kê gồm: ngại vận động, đi cứng, khập khiễng, khó nhảy lên xuống đồ đạc, hay trốn, ăn ít, đi vệ sinh ngoài khay và ít liếm lông hơn [2]. CFA cũng khuyên thường xuyên kiểm tra nhẹ nhàng độ linh hoạt của đuôi, vì đuôi cứng có thể là dấu hiệu sớm [1].

Mèo tai cụp có phải mèo Anh lông ngắn không?

Không. Đây là hai giống riêng. Mèo Anh lông ngắn từng được dùng để lai tạo mèo tai cụp nên hai giống trông khá giống nhau, nhưng mèo Anh lông ngắn có tai dựng [1][8].

Vì sao một số hiệp hội không công nhận mèo tai cụp?

Vì lo ngại về bệnh xương khớp đi kèm đột biến tai cụp [2]. FIFe và GCCF không có giống này trong danh sách [5][6], trong khi CFA và TICA vẫn công nhận [1][7].

Giống tương tự

Ảnh giống mèo: Wikimedia Commons (CC0 / CC BY / CC BY-SA) – tác giả & giấy phép xem tại Nguồn ảnh.

Nguồn tham khảo

  1. CFA, Scottish Fold (breed profile & standard)
  2. International Cat Care, Scottish Fold osteochondrodysplasia (updated 26 Sep 2025)
  3. Gandolfi B et al. (2016). A dominant TRPV4 variant underlies osteochondrodysplasia in Scottish fold cats. Osteoarthritis Cartilage 24(8):1441–1450
  4. International Cat Care, Feline conformational health and welfare in cat breeding (position statement)
  5. FIFe, Breeds (Scottish Fold not listed)
  6. GCCF, Cat Breeds (Scottish Fold not listed)
  7. TICA, Browse All Breeds (lists Scottish Fold and Scottish Straight, short- and longhair)
  8. CFA, British Shorthair (breed profile & standard)
  9. CFA, American Curl (breed profile & standard)

Truy cập: 2026-10-02

Nội dung do Catopidia biên soạn, tham khảo các nguồn ở trên. Ảnh ghi rõ tác giả và giấy phép bên dưới mỗi hình và tại trang Nguồn ảnh & giấy phép.