Giống mèo · Myanma

Mèo Miến Điện (Burmese)

3 phút đọcCập nhật 02/10/2026
Mèo Miến Điện nâu sable mắt vàng, tai to, áp sát má chủ
Xem 7 ảnh
Ảnh: Nickolas Titkov from Moscow, Russian Federation · CC BY-SA 2.0 · Wikimedia Commons

Mèo Miến Điện (Burmese) có thân tròn chắc, lông rất ngắn bóng như sa tanh và đôi mắt vàng sáng [1]. Chúng nhỏ hơn vẻ ngoài nhưng nặng tay khi bế, nhờ cơ bắp chắc [1]. Giống rất quấn người nên có biệt danh "mèo dán băng dính" [1]. Đừng nhầm với mèo Birman (mèo thiêng Miến Điện), một giống lông dài hoàn toàn khác [7]. Giống được CFA, TICA [11], FIFe [10] và GCCF [12] công nhận.

Mục lục (10 phần)
  1. Nguồn gốc
  2. Ngoại hình
  3. Thư viện ảnh
  4. Tính cách
  5. Chăm sóc riêng
  6. Sức khỏe thường gặp
  7. Chuyện thú vị
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Giống tương tự
  10. Nguồn tham khảo

Thông tin nhanh

Nguồn gốc
Bán đảo Mã Lai (tự nhiên); phát triển ở Mỹ từ năm 1930
Cân nặng
đực ~5,4 kg+
Tuổi thọ
~14,4 năm
Bộ lông
rất ngắn, bóng
Mức năng động
cao
Chi tiết & nguồn
Kích thước
Trung bình, chắc, nặng hơn vẻ ngoài [1]
Cân nặng
Đực trưởng thành có thể đạt hoặc hơn 5,4 kg (12 lb); cái thường nhỏ hơn [1]
Tuổi thọ
Trung vị 14,3 năm (31 con, Anh) [3]; tuổi thọ kỳ vọng khoảng 14,4 năm trong một nghiên cứu ở Anh năm 2024 [4]
Bộ lông
Rất ngắn, mịn, bóng như sa tanh, ôm sát thân [1]

Đặc điểm (thang 1–5)

Mức năng động
4/5
Rụng lông
1/5
Cần chải lông
1/5
Hợp trẻ em
5/5
Hay kêu
2/5
Độc lập
1/5

Căn cứ: Ước lượng biên tập dựa trên mô tả của CFA, không phải số đo

Hiệp hội công nhận

CFACó
TICACó
FIFeCó
GCCFCó

Nguồn gốc

Mèo Miến Điện có trong tự nhiên ở bán đảo Mã Lai, nhưng phần lớn mèo ngày nay bắt nguồn từ một con mèo tên Wong Mau, được mang tới Mỹ năm 1930 [1]. Wong Mau là mèo cái nhỏ, màu nâu óc chó, đầu, chân và đuôi sẫm hơn. Khi phối với mèo Xiêm, nó sinh ra ba kiểu mèo con: có điểm như mèo Xiêm, giống mẹ, và nâu sô-cô-la đậm một màu [1]. Dòng nâu một màu cho con giống hệt bố mẹ. CFA bắt đầu đăng ký giống từ năm 1936 và cho thi vô địch từ năm 1959 [1]. Về sau các màu nhạt hơn xuất hiện và, sau nhiều tranh cãi, được chấp nhận [1].

Ngoại hình

  • Thân: cỡ trung bình, xương chắc, cơ bắp tốt, nặng bất ngờ so với kích thước; đôi khi được so với một chú chó bulldog nhỏ [1].
  • Đầu: tròn, mõm ngắn và rộng, mắt vàng sáng đặt xa nhau, nét mặt ngây thơ [1].
  • Lông: rất ngắn, mịn, bóng như sa tanh, ôm sát thân [1].
  • Màu (CFA): sable, champagne, platinum và blue [1]. Màu sable do một đột biến gen TYR khác với đột biến của mèo Xiêm [2].
  • Cân nặng: đực có thể đạt hoặc hơn 5,4 kg; cái thường nhỏ hơn. Mèo trưởng thành hoàn toàn lúc khoảng 18 tháng [1].

Tính cách

Mèo Miến Điện tò mò, thông minh, thân thiện, rất yêu chủ và nổi tiếng hợp với trẻ em [1]. Chúng thường thích, hoặc ít nhất là chấp nhận, chó trong nhà [1]. Chúng dễ học trò nhặt đồ mang về [1]. Chúng không chỉ quấn một người mà tình cảm với mọi người xung quanh [1]. Mèo con rất hiếu động; khi lớn chúng điềm tĩnh hơn nhưng vẫn ham chơi tới già [1]. Giống thường nói nhỏ nhẹ, nhưng sẽ báo cho chủ biết nếu có gì không ổn [1].

Chăm sóc riêng

  • Lông: ít rụng; chải bằng bàn chải cao su mỗi tuần để lông bóng [1].
  • Tắm: không cần tắm thường xuyên [1].
  • Tuổi già: khám định kỳ và theo dõi lượng tinh bột trong khẩu phần [1].

Sức khỏe thường gặp

  • Hạ kali máu: bệnh di truyền lặn do đột biến gen WNK4, gây yếu cơ từng đợt; đã có xét nghiệm gen [5].
  • Dị tật đầu mặt: một biến thể gen ALX1 gây dị tật đầu mặt nặng, thường gây chết, ở mèo con mang hai bản sao [6].
  • FIP: trước đây gặp nhiều hơn mức trung bình; theo CFA nay không cao hơn giống khác nhờ chọn lọc giống [1].
  • Tiểu đường: một số nguồn cho rằng mèo già dễ mắc, nhưng nghiên cứu về tính di truyền chưa có kết luận [1].
  • Tuổi thọ: trung vị 14,3 năm (31 con) [3]; tuổi thọ kỳ vọng khoảng 14,4 năm, thuộc nhóm cao nhất trong một nghiên cứu ở Anh năm 2024 [4].

Hãy hỏi người nhân giống về xét nghiệm gen của bố mẹ mèo, và tham khảo bác sĩ thú y cho mọi vấn đề cụ thể.

Đừng nhầm với…

Tham khảo bác sĩ thú y. Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế chẩn đoán của bác sĩ thú y.

Chuyện thú vị

  • Phần lớn mèo Miến Điện ngày nay bắt nguồn từ một con mèo tên Wong Mau [1].
  • Biệt danh của giống là "mèo dán băng dính" [1].
  • Màu sable và màu điểm của mèo Xiêm do hai đột biến khác nhau trên cùng gen TYR [2].

Câu hỏi thường gặp

Mèo Miến Điện (Burmese) và mèo Birman có phải một giống không?

Không. Tên dễ nhầm nhưng là hai giống khác hẳn. Mèo Miến Điện (Burmese) lông rất ngắn, bóng, một màu, mắt vàng [1]. Mèo Birman, còn gọi là mèo thiêng Miến Điện, lông dài colorpoint, mắt xanh và bốn bàn chân trắng [7].

Mèo Miến Điện sống được bao lâu?

Trong dữ liệu phòng khám thú y ở Anh, tuổi thọ trung vị của 31 con mèo Miến Điện là 14,3 năm [3]. Một nghiên cứu ở Anh năm 2024 ước tính tuổi thọ kỳ vọng lúc sinh khoảng 14,4 năm, thuộc nhóm cao nhất trong các giống được khảo sát [4].

Mèo Miến Điện có chịu ở một mình không?

Chúng cần nhiều quan tâm nhưng có thể tự chơi khi cần [1]. Chúng rất quấn người, theo chủ từ phòng này sang phòng khác [1].

Giống tương tự

Mèo Xiêm màu chocolate point nằm trên thanh gỗ ngoài vườn, quay đầu nhìn sang
7 ảnh

Mèo Xiêm

Rất hay "nói chuyện", tình cảm, năng động, cần nhiều sự…

Siamese

Thái Lan

Ít rụng lôngNăng động
Mèo Anh lông ngắn xám xanh mắt cam nằm nghiêng đầu, nhìn sang bên
7 ảnh

Mèo Anh lông ngắn

Điềm tĩnh, ít kêu, thân thiện với cả nhà, không thích…

British Shorthair

Vương quốc Anh

Điềm tĩnhHợp trẻ em

Ảnh giống mèo: Wikimedia Commons (CC0 / CC BY / CC BY-SA) – tác giả & giấy phép xem tại Nguồn ảnh.

Nguồn tham khảo

  1. CFA, Burmese (breed profile & standard)
  2. Lyons LA et al. (2005). Tyrosinase mutations associated with Siamese and Burmese patterns in the domestic cat. Animal Genetics 36:119–126
  3. O'Neill DG et al. (2015). Longevity and mortality of cats attending primary care veterinary practices in England. J Feline Med Surg 17(2)
  4. Teng KT et al. (2024). Life tables of annual life expectancy and risk factors for mortality in cats in the UK. J Feline Med Surg 26(5)
  5. Gandolfi B et al. (2012). First WNK4-hypokalemia animal model identified by genome-wide association in Burmese cats. PLoS ONE 7(12):e53173
  6. Lyons LA et al. (2016). Aristaless-like homeobox protein 1 (ALX1) variant associated with craniofacial structure and frontonasal dysplasia in Burmese cats. Developmental Biology 409(2)
  7. CFA, Birman (breed profile & standard)
  8. CFA, Bombay (breed profile & standard)
  9. CFA, Tonkinese (breed profile & standard)
  10. FIFe, Breeds (BUR Burmese, fully recognised)
  11. TICA, Browse All Breeds (Burmese listed)
  12. GCCF, Cat Breeds (Burmese breed card)

Truy cập: 2026-10-02

Nội dung do Catopidia biên soạn, tham khảo các nguồn ở trên. Ảnh ghi rõ tác giả và giấy phép bên dưới mỗi hình và tại trang Nguồn ảnh & giấy phép.